Ngày xuất bản: 30-12-2025
Số tạp chí: Số 4-2025

Nguyễn Công Kiên, Đinh Quốc Dân, Trần Mạnh Liểu

Từ khóa:

Dữ liệu 3D cấu trúc địa chất
không gian ngầm đô thị
định dạng KML

https://doi.org/10.59382/j-ibst.2025.vi.vol4-8

Tóm tắt:

Phát triển bền vững không gian ngầm đô thị là một định hướng tất yếu nhằm đáp ứng yêu cầu gia tăng dân số, hạn chế quỹ đất bề mặt và nâng cao hiệu quả sử dụng hạ tầng đô thị. Tuy nhiên, việc khai thác không gian ngầm chịu sự chi phối trực tiếp của môi trường địa chất, đặc trưng bởi cấu trúc địa tầng phức tạp, tính không đồng nhất của các lớp đất đá và sự tồn tại của các quá trình địa chất, địa chất công trình bất lợi. Do đó, việc thiết lập và quản lý hệ thống dữ liệu địa chất có độ tin cậy cao là yêu cầu then chốt trong quy hoạch, thiết kế, thi công và vận hành công trình ngầm. Bài báo trình bày việc xây dựng cơ sở dữ liệu 3D cấu trúc nền địa chất khu vực Hà Nội trên cơ sở tích hợp số liệu khoan địa chất công trình, đo địa vật lý và hệ thống thông tin địa lý (GIS). Mô hình dữ liệu 3D cho phép mô phỏng cấu trúc địa tầng, hỗ trợ trực quan hóa, dự báo rủi ro địa chất và tối ưu hóa giải pháp thiết kế công trình ngầm. Dữ liệu được tổ chức dưới định dạng KML, thuận lợi cho khai thác trên nền tảng WebGIS, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững không gian ngầm đô thị Hà Nội.

Nội dung:

Tài liệu tham khảo:

[1] Trần Mạnh Liểu (2010), Nghiên cứu định hướng quy hoạch, quản lý sử dụng và khai thác không gian ngầm đô thị Hà Nội, Mã số TC - ĐT/ 05 - 06 – 2, Báo cáo tổng kết đề tài, Viện KHCN Xây dựng, Hà Nội.

[2] Nguyễn Trúc Anh (2012), Nghiên cứu hướng dẫn thiết kế quy hoạch không gian ngầm lồng ghép trong đồ án quy hoạch đô thị, Mã số TC 04-08, Báo cáo đề tài, Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội.

[3] Ban dự án đường sắt đô thị Hà Nội (HRB) (2008), Dự án Tuyến đường sắt đô thị thí điểm Thành phố Hà Nội (đoạn Nhổn - Ga Hà Nội), Báo cáo nghiên cứu khả thi, Công ty tư vấn Systra, Hà Nội.

[4] Công ty Almec, Công ty Nippon Koei, Công ty Yachiyo (2007), Chương trình phát triển đô thị tổng thể Thủ đô Hà Nội (HAIDEP), Báo cáo cuối cùng, Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội.

[5] Công ty PBI Japan, Công ty JARTS, Công ty Nippon Koei (2007), Dự án xây dựng tuyến đường sắt đô thị Thành phố Hà Nội tuyến 2: Từ Liêm/Nam Thăng Long – Trần Hưng Đạo, Báo cáo cuối cùng, Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC), Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội,.

[6] Phan Văn Hiến (2004), Nghiên cứu ứng dụng phương pháp hiện đại để điều tra, lập bản đồ công trình ngầm một số khu vực của thành phố Hà Nội, Báo cáo, Trường ĐH Mỏ - Địa chất, Hà Nội.

[7] Trần Mạnh Liểu (2018), Chuẩn hóa các kết quả nghiên cứu về Địa kỹ thuật - Môi trường thành phố Hà Nội phục vụ công tác quản lý tài nguyên, quy hoạch, xây dựng và sử dụng đất hiệu quả, bền vững, Báo cáo tổng kết đề tài, Trường ĐHKHTN – ĐHQGHN, Hà Nội.

[8] Trần Mạnh Liểu (2010), Nghiên cứu xây dựng và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu công trình ngầm gắn với cấu trúc nền địa chất phục vụ quản lý phát triển không gian ngầm đô thị trung tâm thành phố Hà Nội, Mã số đề tài: 01C-04/02-2020-03.

[9] Hà Đình Đức và cộng sự (2020), Application of 3D Geological Modeling in Urban Tunneling Projects"). Ngoài ra, mô hình dữ liệu 3D cung cấp cơ sở khoa học để lập kế hoạch khai thác không gian ngầm, đảm bảo cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

[10] Đoàn Thế Tường (2005), Nghiên cứu làm chủ công nghệ thi công công trình ngầm trong đất yếu ở các đô thị Việt Nam, Báo cáo tổng kết đề tài, Viện KHCN Xây dựng, Hà Nội.

[11] Open Geospatial Consortium (2016 - 2019). 3D Tiles Specification

[12] Avouris N. M., Page B. (eds.) (1995), Methodology and Applications of Environmental Information Processing, Kluwer.

[13] Bickel J.O., Kuesel T.R., King E.H (1995), Tunnel Engineering Handbook second edition.

[4] Bernhardsen T. (1999), Geographical Information Systems: an introduction, John Wiley & Sons Ine., New York.

[5] Zacharias John, (2007), “Planning Underground Urban Space - Where, When and How?”, 11th ACUUS Conference, Athens.

[6] Левченко А. Н., Ленер В. Г. (2002), Организаия освоения подзмного пространства, москва.

[7] Россиская Академия архитектуры и строительных наук (2004), Руководство по комплексному освоению подземного пространства крупных городов.

Bài viết liên quan: