Ngày xuất bản: 30-12-2025Số tạp chí: Số 4-2025
Nguyễn Đình Hoà, Nguyễn Văn Cường
dầm liên hợp thép–bê tông SP 266.1325800.2016 EN 1994-1-1 khả năng chịu uốn dẻo khả năng chịu cắt chốt chịu cắt.
https://doi.org/10.59382/j-ibst.2025.vi.vol4-9
Bài báo trình bày nghiên cứu so sánh thiết kế dầm liên hợp thép – bê tông theo hai tiêu chuẩn SP 266.1325800.2016 và EN 1994-1-1:2004. Trên cơ sở phân tích hệ thống các giả thiết nền tảng, cách xác định tải trọng và quy trình kiểm tra trạng thái giới hạn, nghiên cứu đối chiếu cả phương pháp tính toán lẫn kết quả thiết kế định lượng. Một bài toán minh họa được thiết lập và tính song song theo hai tiêu chuẩn, tập trung vào các chỉ tiêu: khả năng chịu uốn (Mpl,Rd), khả năng chịu cắt (Vpl,Rd), số lượng chốt chịu cắt, độ võng sử dụng và ổn định tổng thể. Kết quả cho thấy các sai khác đáng kể giữa hai tiêu chuẩn; trong trường hợp liên kết hoàn toàn, chênh lệch tỷ lệ khai thác khả năng chịu uốn có thể đạt khoảng 13% và số chốt chịu cắt khác nhau khoảng 16%. Phân tích nguyên nhân chỉ ra rằng sai khác chủ yếu bắt nguồn từ mô hình khối ứng suất dẻo của bê tông và cách xác định sức kháng cắt của bản bụng thép trong từng tiêu chuẩn. Trên cơ sở đó, bài báo đưa ra các nhận xét định lượng và định tính nhằm làm rõ phạm vi ảnh hưởng của các lựa chọn mô hình và công thức, góp phần hỗ trợ kỹ sư trong việc lựa chọn và áp dụng tiêu chuẩn phù hợp cho điều kiện thiết kế thực tế.
[1] Hội, P. V. (2019). Kết cấu liên hợp thép - bê tông: Dùng trong nhà cao tầng. Nhà Xuất bản khoa học và kĩ thuật, Hà Nội.
[2] Hội, P. V., Linh, N. N., Tuấn, V. A., Đức, H. N., Thu, P. T. N., & Tuyền, N. M. (2016). Kết cấu liên hợp thép – bê tông trong nhà cao tầng và siêu cao tầng. Nhà Xuất bản Xây dựng, Hà Nội.
[3] Tuan, V. A. (2017). Steel - concrete composite structures. Slabs, beams and columns for buildings. Construction Publishing House, Hanoi.
[4] EN 1994–1 (2009). Design of composite steel and concrete structures - Part 1-1: General rules and rules for buildings. European Committee for Standardization.
[5] ANSI/AISC 360-22 (2022). Specification for structural steel buildings. American Institute of Steel Construction.
[6] AS/NZS 2327:2017 (2017). Composite structures: Composite steel-concrete construction in buildings. Standards Australia & Standards New Zealand.
[7] SP 266.1325800.2016 (2016). Konstruktsii stalelezhelezobetonnye. Pravila proektirovaniya [Composite steel and concrete structures. Design rules]. Ministry of Construction, Housing and Utilities of the Russian Federation.
[8] TCVN 2737:2023 (2023). Tải trọng và tác động. Bộ Khoa học và Công nghệ, Việt Nam.
[9] TCVN 5574:2018 (2018). Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế. Bộ Khoa học và Công nghệ, Việt Nam.
[10] TCVN 5575:2024 (2024). Thiết kế kết cấu thép. Bộ Khoa học và Công nghệ, Việt Nam.
[11] SP 20.13330.2016 (2016). Loads and actions. Ministry of Construction, Housing and Utilities of the Russian Federation.
[12] SP 63.13330.2018 (2018). Betonnye i zhelezobetonnye konstruktsii. Osnovnye polozheniya [Concrete and reinforced concrete structures. General provisions]. Ministry of Construction, Housing and Utilities of the Russian Federation.
[13] SP 16.13330.2017 (2017). Stal'nye konstruktsii [Steel structures]. Ministry of Construction, Housing and Utilities of the Russian Federation.
[14] EN 1990:2002/A1:2005 (2005). Eurocode: Basis of structural design. European Committee for Standardization.
[15] EN 1991 series (2002–2006). Eurocode 1: Actions on structures. European Committee for Standardization.
[16] EN 1992-1-1:2004 (2004). Eurocode 2: Design of concrete structures—Part 1-1: General rules and rules for buildings. European Committee for Standardization.
[17] EN 1993-1-1:2005 (2005). Eurocode 3: Design of steel structures—Part 1-1: General rules and rules for buildings. European Committee for Standardization.
Phạm Nguyễn Hoàng, Nguyễn Quang Phú
Nguyễn Văn Cường, Bùi Hùng Cường, Trịnh Duy Khánh, Đoàn Cường Quốc
Hoàng Ngọc Phương
Lê Sỹ Hà, Ngô Ngọc Thuỷ, Nguyễn Công Nghị , Trần Văn Hanh
Hoàng Minh Đức, Nguyễn Văn Thạnh
Đoàn Thị Thu Lương, Nguyễn Kim Thịnh
https://doi.org/10.59382/j-ibst.2025.vi.vol4-6
Nguyễn Thanh Hải
Nguyễn Công Kiên, Đinh Quốc Dân, Trần Mạnh Liểu