Mục lục

Phân tích mờ khung thép sử dụng phương pháp phân tích trực tiếp và thuật toán tiến hóa vi phân cải tiến

TS. Trương Việt Hùng, TS. Hà Mạnh Hùng

Dao động của dầm cơ tính biến thiên hai chiều có lỗ rỗng vi mô chịu lực di động

TS. Lê Thị Hà

Vai trò của mode phức và liên kết mode đối với điều kiện mất ổn định galloping của cáp dây văng có gắn cản nhớt

TS. Nguyễn Huy Cung, TS. Thái Phương Trúc, TS. Đặng Tiến Phúc , TS. Vũ Tân Văn

Tính toán dầm bê tông cốt thép chịu uốn xiên sử dụng mô hình phi tuyến

TS. Trần Ngọc Long, TS. Phan Văn Phúc, TS. Nguyễn Trọng Hà

Đánh giá độ không đảm bảo đo trong thử nghiệm cường độ nén của xi măng

TS. Nguyễn Lê Thi

Quy trình đo đạc và đánh giá độ chính xác của thiết bị định vị GNSS động thời gian thực (GNSS - RTK)

TS. Trần Ngọc Đông, NCS. Diêm Công Trang, ThS. Trần Mạnh Tuần, KS. Nguyễn Văn Nghĩa, TS. Nguyễn Hà, ThS. Đào Xuân Vương

Nghiên cứu ảnh hưởng thành phần hỗn hợp đất nhẹ gia cố bằng xi măng, bọt khí và lưới đánh cá thải đến cường độ kháng nén không nở hông

TS. Ngô Thị Thanh Hương

So sánh cường độ xi măng thử theo ASTM C109/109M của Mỹ và TCVN 6016:2011 (ISO 679 : 2009) của Việt Nam

PGS. TS. Cao Duy Tiến
TS. Nguyễn Đức Thắng
TS. Nguyễn Lê Thi

Khảo sát ứng xử uốn của dầm bê tông cốt thép thông qua biểu đồ mô men - độ cong tính theo TCVN 5574 : 2018

TS. Nguyễn Hữu Anh Tuấn